Bài tập đại từ phản thân trong tiếng anh kèm đáp án

0
212
Đại từ phản thân trong tiếng Anh

Đại từ phản thân trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng và thường xuất hiện trong các bài tập tiếng Anh. Đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh hành động của chủ thể gây ra.

Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn những thông tin chi tiết về việc sử dụng đại từ phản thân này nhé.

Đại từ phản thân trong tiếng Anh là gì?

Đại từ phản thân trong tiếng Anh gọi là Reflexive pronouns. Đại từ phản thân là loại đại từ phản chiếu lại chính chủ từ của câu.

Chúng ta đã học các loại đại từ nhân xưng (đứng làm chủ từ và túc từ), đại từ sở hữu và tính từ sở hữu, cách viết đại từ phản thân kết hợp các loại đó.

Các loại đại từ phản thân:

I – myself

You – yourself (số ít)

He – himself

She – herself

It – itself

We – ourselves (số nhiều)

You – yourselves (số nhiều)

They – themselves (số nhiều)

Cách sử dụng đại từ phản thân trong tiếng Anh

2.1. Đại từ phản thân dùng như đối tượng trực tiếp

Ex:

I am teaching myself to play the flute. (Tôi đang tự học thổi sáo)

Be careful! You might hurt yourself with that knife. (Cẩn thận cái dao đấy! Bạn có thể tự làm đau mình)

2.2. Đại từ phản thân dùng sau giới từ như một đối tượng

Ex:

I had to cook for myself. (Tôi phải tự nấu ăn cho chính mình)

We was feeling very sorry for ourselves. (Chúng tôi cảm thấy rất tiếc nuối cho chính chúng tôi)

Lưu ý: Các bạn sử dụng đại từ nhân xưng sau giới từ chỉ vị trí và sau “with” chứ không sử dụng đại từ phản thân.

Ex:

He had a suitcase beside him. (Anh ấy để hành lý ngay bên cạnh mình)

She had a few friends with her. (Cô ấy có một vài người bạn cùng sát cánh)

2.3. Đại từ phản thân kết hợp với giới từ “by”

Trường hợp này được dùng khi muốn nhận mạnh rằng ai đó đang đơn độc mà không có ai giúp đỡ.

Ex:

He lived by himself in an enormous house. (Anh ấy sống đơn độc trong một ngôi nhà lớn)

She walked home by herself. (Cô ấy đi về nhà một mình)

The children got dressed by themselves. (Lũ trẻ phải tự mặc quần áo)

2.4. Đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh vào bản chất của một người, một vật mà chúng ta đang đề cập đến

Ex:

My country itself is quite a small town. (Bản thân quê tôi là một thị trấn nhỏ)

McCartney himself is an immortal. (Bản thân McCarney là một huyền thoại)

2.5. Đại từ phản thân dùng ở cuối câu có tác dụng nhấn mạnh chủ thể của hành động

Ex:

I painted the house myself. (Chính tôi tự sơn nhà)

She washed her car herself. (Chính cô ấy tự rửa xe của mình)

  1. Bài tập đại từ phản thân

Bài 1: Complete the sentences using myself/yourself … + the following verbs:

blame    burn    enjoy    express    hurt    introduce   put

1 Steve introduced himself to the other guests at the party.

2 Bill fell down some steps but fortunately he didn’t …..

3 It isn’t Sue’s fault.She really shouldn’t …..

4 Please try and understand how I feel ….. in my position

5 The children had a great time at the beach. They really …..

6 Be careful! That pan is very hot. Don’t …..

7 Sometimes I can’t say exactly what I mean. I wish I could ….. better.

Bài 2: Complete these sentences. Use myself/ yourself … only where necessary. Use the following verbs:

concentrate    defend   dry   feel   meet    relax   shave   wash

1 Martin decided to grow a beard because he was fed up with shaving.

2 I wasn’t very well yesterday, but I …. much better to day.

3 I climbed out of the swimming pool and …. with a towel.

4 I tried to study, but I couldn’t ….

5 If somebody attacks you, you need to be able to ….

6 I’m going out with Chris this evening. We’re …. at 7.30.

7 You’re always rushing around. Why don’t you sit down and ….

8 There was no water, so we couldn’t ….

Bài 3: Complete the answers to the questions using myself/yourself/itself …

1 Who repaired the bike for you?

Nobody. I repaired it myself.

2 Who cuts Brian’s hair for him?

Nobody. He cuts …………………..

3 Do you want me to post that letter for you?

No, I’ll …………………………

4 Who told you that Linda was going away?

Linda ……………………………

5 Can you phone John for me?

Why can’t you …………………….

Đáp án

Bài 1:

2 hurt himself

3 blame herself

4 put yourself

5 enjoyed themselves

6 burn yourself

7 express myself

Bài 2:

2 feel

3 dried myself

4 concentrate

5 defend yourself

6 meeting

7 relax

8 wash

Bài 3:

2 He cuts it himself

3 No, I’ll post/do it myself

4 Linda told me herself/ Linda herself told me/ Linda did herself

5 Why can’t you phone him yourself?/ …. do it yourself?

Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ hiểu thế nào là đại từ phản thân trong tiếng anh và cách sử dụng đại từ phản thân thế nào là đúng nhất.

Thực hành và luyện tập các bài tập liên quan sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức hơn đó.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here