10 Câu thành ngữ tiếng anh thông dụng chỉ sự may rủi trong cuộc sống.

0
181
thành ngữ tiếng Anh chỉ sự may rủi

Học tiếng Anh qua những câu thành ngữ cũng là cách học hay mà các bạn có thể tham khảo.Để nói về sự may rủi trong cuộc sống, có rất nhiều thành ngữ tiếng anh thông dụng.

Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu tới các bạn cách học thành ngữ tiếng Anh chỉ sự may rủi trong cuộc sống.

Học thành ngữ tiếng anh thông dụng chỉ sự may rủi.

– You’re out of luck: hết vận may, không may mắn

Ex:

If you want to buy chocolate, you’re out of luck. They sold out!

– You can’t win them all/ win some, lose some: Được cái này mất cái kia

Ex: Mary: I was sorry to hear that you didn’t win your court case. – Jane: Well, you win some, you lose some.

– Too bad/bad luck/ hard luck: thật không may là, đáng tiếc là

Ex:

It’s bad luck. I lost all money.

– On a lucky run: đang gặp vận may

Ex:

He is on a lucky run. He has just won a lottery this morning. Yesterday, he won a car.

– Keep your fingers crossed: chúc may mắn nhé

Ex:

Let’s keep our fingers crossed. We will try our best.

– Beginner’s luck: hiện tượng ăn may của người mới bắt đầu làm việc gì đó ( đặc biệt dùng trong trường hợp đánh bạc, cá độ, trò chơi…)

Ex:

I could never have accomplished this if I had practiced a lot. My win was just beginner’s luck.

– Be down on your luck: gặp vận rủi

Ex:

He’s been down on his luck recently.

– As luck would have it: thật may mắn bất ngờ

Ex:

We ran out of petrol on the way home, but as luck would have it, we were very near a garage.

– A lucky break: ăn may

Ex: She’s never had a lucky break. All her success came from her attempt.

Học thành ngữ tiếng Anh chỉ sự may rủi trong cuộc sống với nhiều câu nói hay và thông dụng thường dùng trong cuộc sống hàng ngày, các bạn có thể lưu lại để học mỗi ngày nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here