Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh cùng đáp án

0
165
Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past perfect continuous) trong ngữ pháp tiếng anh được dùng như thế nào? Cùng tìm hiểu và thực hành với bài viết sau nhé.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn:

– Khẳng định: S + had + been + verb + ing

Ví dụ

+ They had been working for two hours when she telephoned.

– Phủ định: S + had + not (hadn’t) + been + verb + ing

Ví dụ

+ They hadn’t been paying attention for long when he asked the question.

– Nghi vấn: Từ để hỏi + had + been + chủ ngữ + verb + ing ?

Ví dụ

+ How long had she been working before he arrived?

Cách dùng

Dùng để diễn tả một hành động trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ

– I had been working for three hours when you arrived.

– Susan had been thinking about the idea for a while when he made the suggestion.

Diễn tả hành động đang xảy ra trong khoảng thời gian trong quá khứ thì có hành động khác xảy ra

Ví dụ

– She had been playing tennis for two hours when she sprained her ankle.

– I had been studying for two years when I was drafted into the army.

Hành động xảy ra để chuẩn bị trước cho một hành động khác

Ví dụ

– I had been practicing for three days and was ready for the concert.

– Tom had been studying hard and felt good about the test he was about to take.

Dùng trong câu điều kiện loại 3

Ví dụ

– If she had been working on that project, we would have been successful.

– I would have been ready for the test if I had been preparing diligently.

Cụm từ đi kèm

Trong thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn thường có các cụm từ đi kèm như: before, when

Bài tập

Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

– When I arrived, they (wait) ………… for me. They were very angry with me.

– They (run) ………… along the street for about 40 minutes when a car suddenly stopped right in front of  them.

– Yesterday, my brother said he  (stop) ………… smoking for 2 months.

– Someone (paint) ………… the room because the smell of the paint was very strong when I got into the room.

– They (talk) ………… on the phone when the rain poured down.

– The man (pay) ………… for his new car in cash.

– I (have) ………… lunch by the time the others came into the restaurant.

– It (rain) ………… for two days before the storm came yesterday.

Đáp án

– had been waiting (Khi tôi đến, họ vẫn đang đợi tôi. Họ thực sự rất tức giận với tôi.)

– had been running (Họ chạy dọc theo tuyến phố được khoảng 40 phút thì chiếc xe đột nhiên dừng lại ngay trước họ.)

– had been stopping (Hôm qua, anh trai của tôi nói rằng anh ấy đã bỏ không hút thuốc lá được 2 tháng rồi.)

– had been painting (Ai đó đã sơn căn phòng bởi vì mùi sơn vẫn rất nồng nặc khi tôi bước vào phòng.)

– had been talking (Họ đã nói chuyện trên điện thoại khi mưa trút xuống.)

– had been singing (Lúc chúng tôi đến thì cậu bé đã hát rất to liên tục trong 2 tiếng đồng hồ rồi)

– had been having (Cho tới thời điểm những người khác bước vào nhà hàng thì tôi ăn trưa được 20 phút rồi.)

– had been raining (Trời mưa suốt hai 2 ngày trước khi cơn bão ập đến ngày hôm qua.)

Những hướng dẫn cơ bản, mong muốn các bạn dễ hiểu nhất để học tốt thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng anh. Chúc các bạn học tốt.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here